Xem ngày giờ tốt cho lễ kết hôn

2016-12-18 11:06:06
Hôn sự là ngày lễ trọng đại và ý nghĩa nhất đời người - ngày mà đánh dấu sự gắn kết định mệnh giữa hai người lại với nhau. Con người ta quen nhau, yêu nhau, đến với nhau và kết hôn với nhau là do có duyên có phận từ trước, do sự sắp đặt của định mệnh chứ không phải muốn cưới là được. Vợ chồng là mối tương duyên không dễ gì chối bỏ, từ chối cho được. Có lẽ, trong cuộc đời mỗi chúng ta ai cũng luôn mong muốn mình sẽ có được một cuộc sống êm đẹp, hạnh phúc tròn đầy. Chính vì thế, việc xem ngày giờ đẹp để tổ chức hôn lễ đóng vai trò hết sức quan trọng. Định được giờ lành tháng tốt, hay ngày giờ hoàng đạo sẽ giúp cho buổi lễ được tổ chức và diễn ra một cách suôn sẻ, thuận lợi. Khởi đầu có tốt đẹp thì tương lai về sau đời sống vợ chồng mới được sung túc, hạnh phúc và tràn đầy may mắn, tài lộc, vợ chồng tâm đầu ý hợp.
 
Theo quan điểm của Phật giáo, hôn nhân chính là duyên nghiệp - tức nợ duyên nhau từ kiếp trước tạo nghiệp mà nên. Phật cho rằng: khi mà hai con người ta yêu thương nhau cũng chính là lúc hình thành nên duyên nghiệp, sợi chỉ tơ hồng đã được buộc lại, kết nối định mệnh hay ý chỉ hai người đã hợp nhau. Đối với các bậc minh sư, họ sẽ không quá quan trọng và can thiệp sâu vào tuổi tác để có thể đi tới việc chia đôi là không hay ho, tốt đẹp gì. Việc cuộc sống vợ chồng có được giàu sang, phú quý, họa phúc hay không chủ yếu là do duyên tiền định từ kiếp trước mà thành, chứ không liên quan hoàn toàn đến việc lựa chọn tuổi tác, ngày giờ, hợp mệnh,.. Do đó, nó sẽ không thể quyết định toàn bộ mà chỉ chiếm một phần nhỏ sự nghiệp, tài vận tương lai mà thôi.
 
 
Tuy vậy, người xưa vẫn rất coi trọng thuật Trạch Cát và ghi chép lại trong nhiều cổ thư. Chúng tôi xin được đưa ra một số các yếu tố dùng để căn cứ chọn tuổi, năm, tháng, ngày, giờ, hướng trong Hôn Sự của cổ nhân. Các bạn có thể tham khảo chi tiết trong các tài liệu cổ như: Đổng Công Trạch Nhật, Ngọc Hạp Thông Thư, Hứa Chân Quân Ngọc Hạp, Trạch Nhật, Lịch Vạn Sự..v.v.
 
Người xưa đã tạm lượng tính các yếu tố hoạ phúc như sau:
 
– Tuổi tác: 10%                          – Phong thuỷ nhà: 10%
 
– Mạng nạp âm: 10%                  – Cung hôn nhân: 10%
 
– Cung phi: 10%                         – Duyên nghiệp: 50%
 
+ Ngày Kỵ:
 
– Không chọn các ngày có các sao xấu như: Nguyệt yểm, Nguyệt đối, Nguyệt hình, Nguyệt hại, Nguyệt phá, Nhân cách, Tu la, Thọ tử, Không phòng, Không sàng, Sinh ly Tử biệt, Ngưu lang Chúc nữ, Sát chủ, Vãng vong, Tứ ly, Tứ tuyệt, Kim thần Thất sát, Tam nương, Ngũ mộ, Không vong.
 
– Không chọn các ngày trực: Phá, Bình, Thâu
 
– Không chọn ngày: Hợi
 
* Nên chọn ngày: Hoàng đạo và Bất tương(không sát phá) có nhiều Đại cát tinh.
 
+ Luận Cát Hung Theo Tuổi Vợ Chồng:
 
– Cao ly Đầu hình: Đây là phương pháp dùng Can chồng, Chi vợ để tính toán sự tốt xấu của hai tuổi vợ chồng. Nếu Phú Quý, Vinh Hiển, Đạt Đạo là tốt. Rơi vào Bần Tiện, Biệt Ly là xấu.
 
– Cung Phi: là sự phối hợp mệnh cung bát quái của hai vợ chồng để xem tốt hay xấu. Ví dụ: Chồng tuổi Nhâm Tý cung phi Khảm, vợ tuổi Quý Sửu cung phi Càn. Phối quái phạm Lục Sát – Luận là hung.
 
* Kết hợp cả hai phương pháp để luận cát hung. Nếu Cao ly Đầu hình phạm Biệt Ly, Cung Phi phạm Tuyệt mạng thì là đại kỵ.
 
+ Bành Tổ Hành Giá Kỵ: là phương pháp chọn ngày cưới. Có 8 tính chất đánh giá. Nếu gặp Lộ, Môn, Đường, Sàng thì tốt. Nếu rơi vào Trù, Táo, Tử, Đệ thì xấu.
 
+ Giá Thú Châu Đường: là phương pháp chọn ngày đón dâu. Có 8 tính chất đánh giá. Nếu gặp Đệ, Đường, Táo, Trù thì tốt. Nếu phạm vào Phụ, Phu, Công, Cô thì xấu.
 
+ Nạp Tế Châu Đường: là cách chọn ngày trai nhập phòng ở bên gái. Có 8 tính chất đánh giá. Nếu gặp Môn, Táo, Trù, Hộ thì tốt. Nếu phạm vào Phụ, Cô, Đệ, Công thì xấu.
 
+ Nguyệt Kỵ: là phương pháp chọn tháng tốt nhất cho hôn sự. Nếu đón dâu thì tính theo tuổi cô dâu. Nếu gửi rể thì tính theo chú rể.
 
Ví dụ: Tuổi Dần, Thân. Tháng Đại Lợi là 6 và 12, tiểu lợi là tháng 3 và 9, Phòng Công Cô là tháng 4 và 10, Phòng Nhạc Thân là tháng 5 và 11, Phòng Phu Chủ là tháng 6 và 12, Phòng Thê Chủ là tháng 1 và 7.
 
Nên chọn tháng Đại lợi là 6 và 12. Nếu chọn tháng tiểu lợi thì phải không có người mai mối mới tốt.
 
– Phòng Công Cô: là kỵ cha mẹ bên chồng (nếu đã mất thì không kỵ)
 
– Phòng Nhạc Thân: là kỵ cha mẹ bên vợ (nếu đã mất thì không kỵ)
 
– Phòng Phu Chủ: là kỵ người chồng
 
– Phòng Thê Chủ: là kỵ người vợ.
 
+ Niên Kỵ: là cách loại trừ các năm xấu không nên dùng cho hôn sự.
 
Ví dụ: Tuổi Tý: Nam kỵ năm Mùi. Nữ kỵ năm Mão
 
+ Phương Kỵ: là phương pháp chọn hướng xấu cần tránh trong ngày tổ chức hôn sự.
 
Ví dụ: Ngày 1, 11, 21 kỵ hướng Đông. Ngày 2, 12, 22 kỵ hướng Đông Nam, Ngày 8, 18, 28 kỵ hướng Đông Bắc..v.v…
 
+ Cô Hư Sát Pháp: là phương pháp chọn tháng xấu cần tránh.

Quảng cáo center botom - Bài viết

Bình luận

Bài viết cùng chuyên mục

Tết Đoan Ngọ là một ngày rất được trú trọng ở Việt Nam ta từ xưa đến nay. Tết Đoan ngọ tồn tại từ lâu trong văn hoá dân gian...
Hôn sự là ngày lễ trọng đại và ý nghĩa nhất đời người - ngày mà đánh dấu sự gắn kết định mệnh giữa hai người lại với nhau....
Xây dựng nhà cửa là một trong ba chuyện đại sự lớn nhất đời người. Chính vì thế, lựa chọn ngày lành tháng tốt để tiến hành...